GIẢI PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT PHÂN BÓN MỚI NHẤT 2019

Phân bón là “vật liệu đầu vào” của ngành nông nghiệp, là “nguồn thức ăn của cây trồng”, chính vì vậy, phân bón đóng vai trò thiết yếu trong trồng trọt nói riêng và trong nông nghiệp nói chung. Để đáp ứng nhu cầu ngày một tăng về phân bón của nông dân mà các cơ sở sản xuất đã và đang đầu tư, đẩy mạnh sản xuất phân bón. Tuy nhiên, việc sản xuất phân bón tràn lan, thiếu kiểm soát sẽ gây nên những tác động xấu đến môi trường, chính vì vậy, việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất phân bón là cần thiết.

Tổng quan về ngành sản xuất phân bón

Phân bón là các chất hữu cơ hoặc vô cơ chứa các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng được bón trực tiếp hoặc hòa vào nước phun, xử lý hạt giống, rễ và cây con. Nguyên tố dinh dưỡng thực vật là nguyên tố cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của thực vật một cách bình thường, chức năng sinh lý của chúng không thể thay thế bằng các nguyên tố khác.

Thành phần của phân bón: cây lấy các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển từ đất. Nhiều nguyên tố cây cần nhiều mà đất không cung cấp đầy đủ cần phải bổ sung thêm, các nguyên tố này gọi là nguyên tố phân bón. Người  ta quy ước phân nhóm các yếu tố phân bón như sau: các nguyên tố phân bón chính: N, P, K; Các nguyên tố phân bón thứ yếu: Ca, Mg, S; Các nguyên tố phân bón vi lượng: Fe, Mn, Cu, B, Mo, Cl.. Danh sách các nguyên tố phân bón còn nhiều; Các nguyên tố Na, Si như nguyên tố phân bón thứ yếu và bổ sung Co, Va, Zn, Pb vào danh sách các nguyên tố phân bón vi lượng.

Phân loại phân bón

Xlnt Phan Bon

Tùy theo loại hợp chất mà phân bón được chia thành hai loại: phân vô cơ hoặc hữu cơ. Phân vô cơ còn gọi là phân khoáng hay phân hóa học. Phân hữu cư có vật liệu đầu vào là các chất có nguồn gốc tự nhiên như sản phẩm bài tiết của con người, gia súc, gia cầm, tàn dư thực vật, than bùn, các phế thải trong nghề chế biến thủy sản, thức ăn gia súc. Tùy theo tính chất vật lý của các nguyên tố cấu thành phân bón mà có các loại phân bón rắn (ở sạng bột tinh thể hay dạng viên), loại phân bón lỏng còn gọi là phân dung dịch (ở dạng hoàn toàn trong suốt hay đục, không hoàn toàn trong suốt có hạt nhỏ lơ lửng trong nước)

Công nghệ sinh học bắt đầu được áp dụng trong sản xuất phân bón từ đầu thế kỉ XX nhằm mục đích cảu thiện hệ vi sinh vật trong đất để cung cấp chất dinh dưỡng tốt hơn hoặc còn để giải quyết các vấn đề khác như kích thích sự phát triển của cây trồng, nhằm cung cấp chất kháng sinh phòng trừ sâu bệnh hại. Vật phẩm này được gọi là phân vi sinh, tùy thuộc vào chủng vi sinh trong phân bón  mà người ta chia thành phân vi sinh cố định đạm cộng sinh, phân vi sinh cố định đạm tự do, phân vi sinh vật phân giải lân, phân vi sinh vật phân giải kali, phân vi sinh vật kháng sinh..

Đặc tính nước thải của sản xuất phân bón và tác động của chúng tới môi trường

Lượng nước thải và tính chất nước thải sản xuất phân bón phụ thuộc vào từng loại hình sản xuất và vào công nghệ sản xuất cụ thể:

Các chất gây ô nhiễm nguồn nước trong sản xuất phân đạm bao gồm các chất trung gian và sản phẩm như NH3, ure, các loại phân đạm khác, dầu công nghiệp từ máy nén các tạp chất như Cyanua, sunfua asenic, phenol, bụi than từ công đoạn khí hóa than

Các chất gây nhiễm nước trong sản xuất phân lân là những axit vô cơ H2SO4 , H3PO4, ngoài ra còn từ nguồn nước thải làm sạch khí chứa flour, As2O3, TeO2, SeO2, SO2… Trong sản xuất phân kali vấn đề ô nhiễm nước là do các muối tan và các chất cặn bẩn (đá, cát, vôi) ở dạng lơ lửng trong quá trình gia công muối mỏ.

Nước thải sản xuất phân bón thuộc nước thải công nghiệp và xử lý theo QCVN 40:2011/BTNMT

Công nghệ xử lý nước thải sản xuất phân bón

Từ những đặc tính ô nhiễm của nước thải sản xuất phân bón nêu trên ta đề xuất được công nghệ xử lý nước thải sản xuất phân bón như sau:

Quy Trinh Xu Ly Nuoc Thai San Xuat Phan Bon

  • Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải sản xuất phân bón

Đầu tiên nước thải từ các nguồn thải theo đường ống chảy qua song chắn rác nhằm loại bỏ các rác bẩn kích thước lớn rồi chảy vào bể điều hòa để cân bằng lưu lượng và nồng độ các chất bẩn của nước thải trong các giờ cao điểm, tránh tình trạng quá tải cho các công trình tiếp theo.

Nước thải được bơm từ bể điều hòa sang bể keo tụ tạo bông, tại đây, các chất rắn lơ lửng trong nước được keo tụ lại nhờ hóa chất keo tụ là phèn PAC, ngoài ra trong bể còn được châm thêm hóa chất trợ keo tụ là Polymer nhằm đẩy nhanh quá trình keo tụ tạo bông của chất rắn lơ lửng trong nước, nhanh chóng hình thành các bông cặn có kích thước và khối lượng lớn, dễ dàng loại bỏ nhờ trọng lực.

Sau khi qua bể keo tụ tạo bông, trong nước thải sẽ xuất hiện số lượng lớn các bông cặn, lúc này, nước thải chảy qua bể lắng I nhằm loại bỏ các bông cặn đó nhờ phương pháp trọng lực. Bùn ở bể lắng sẽ được bơm hút định kỳ ra bể chứa bùn và đưa đi xử lý.

Nước thải được tiếp tục dẫn qua bể sinh học thiếu khí nhằm khử Nitrat có trong nước thải nhờ hệ vi sinh vật thiếu khí trong bể, các vi sinh vật này sử dụng trực tiếp nguồn Cacbon có sẵn trong nước thải để duy trì sự sống và thực hiện quá trình khử Nitrat

Sau khi qua bể thiếu khí, nước thải tiếp tục được dẫn qua bể hiếu khí. Tại đây, các chất hữu cơ trong nước được loại bỏ hoàn toàn, bên cạnh đó nhờ vi sinh vật hiếu khí trong bể thực hiện quá trình Nitrat hóa từ Amoni, mà lượng Amoni cũng được loại bỏ. Trong bể có bố trí bơm chìm để bơm tuần hoàn nước thải về bể thiếu khí nhằm xử lý hoàn toàn lượng Nitrat vừa tạo ra tại bể hiếu khí. Ngoài ra, bể còn được duy trì sự xáo trộn và cung cấp Oxy cho vi sinh vật nhờ hệ thống đĩa thổi khí lắp dưới đáy bể.

Nước thải tự chảy sang bể lắng II nhằm loại bỏ bùn sinh học sinh ra từ hai bể thiếu khí và hiếu khí trên. Bùn từ Bể lắng II được tuần hoàn về bể thiếu khí và hiếu khí và bùn dư thì được bơm ra bể chứa bùn và đưa đi xử lý.

Tiếp theo, nước thải được bơm qua bồn lọc áp lực để loại bỏ các cặn còn sót lại từ quá trình lắng giúp cho quá trình khử trùng tiếp theo đạt hiệu quả tối đa.

Cuối cùng, để loại bỏ hoàn toàn lượng vi sinh vật gây hại còn sót lại trong nước thải, nước thải sẽ được dẫn qua bể khử trùng, với hóa chất khử trùn là Chlorine.

Nước thải đầu ra đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT.

Xem thêm:

Với kiến thức và nhiều năm kinh nghiệm của mình. Môi trường Hana sẵn sàng giúp quý doanh nghiệp trong việc kiểm tra, đánh giá, tư vấn và hướng dẫn bảo trì, sửa chữa, vận hành hệ thống xử lý nước thải sản xuất phân bón. HANA tư vấn và hướng dẫn các thủ tục, hồ sơ môi trường hoàn toàn miễn phí

GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG HANA – luôn hoạt động với phương châm “Trao giải pháp – Nhận niềm tin”, rất mong có cơ hội được hợp tác làm việc cùng quý doanh nghiệp.

Công ty TNHH Giải Pháp Môi Trường Hana

20/6 Nguyễn Văn Dung, Phường 6, Quận Gò Vấp, Tp. HCM

Liên hệ: 0985.99.4949 – 0906.76.9649 – 0932.082.099

Mail: mail@moitruonghana.com

Bài Viết Liên Quan

Tác Giả

Bình Luận

Hotline: 0985.99.4949