Quy trình xử lý nước thải xi mạ kim loại mới nhất

Nước thải xi mạ kim loại chính là sản phẩm thải trong quá trình xi mạ kim loại. Thành phần của nó chứa nhiều kim loại nặng, thuộc nước thải công nghiệp. Nếu như không xử lý trước khi thải ra môi trường sẽ ảnh hưởng đến sự sống của nhiều sinh vật dưới nước, tích tụ độc trong chuỗi thức ăn gây ảnh hưởng đến con người. Ngoài ra còn ảnh hưởng đến đường ống dẫn nước, gây ăn mòn, xâm thực hệ thống cống rãnh, ảnh hưởng đến chất lượng cây trồng, vật nuôi, canh tác nông nghiệp, làm thoái hoá đất do sự chảy tràn và thấm của nước thải. Vì vậy, các cơ sở xi mạ kim loại cần phải xây dựng hệ thông xử lý nước thải để đảm bảo quy chuẩn trước khi xả thải.

Liên hệ: 0985.99.4949 – 0932.082.099 – 0906.76.9646

Mail: mail@moitruonghana.com

I. NGUỒN GỐC, THÀNH PHẨN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI XI MẠ KIM LOẠI

1.1 Nguồn gốc

Phát sinh từ khâu sản xuất của các xí nghiệp, nhà máy. Gồm 2 nguồn thải là:

+ Quá trình mạ

+ Quá trình làm sạch bề mặt chi tiết.

+ Ngoài ra còn từ quá trịnh hoạt động của công nhân viên và vệ sinh nhà máy.

1.2 Thành phần 

+ Quá trình mạ : Dung dịch trong bể mạ có thể bị rò rỉ, rơi vãi hoặc bám theo các gá mạ và các chi tiết ra ngoài. Các bể mạ sau một thời gian vận hành cần phải được vệ sinh nên đã thải các chất bẩn, cặn theo dòng nước thải ra ngoài. Do đó, phát sinh lượng nước thải tuy không nhiều nhưng chất ô nhiễm đa dạng, nồng độ chất ô nhiễm cao (Cr6+, Ni2+, CN)

+ Quá trình làm sạch bề mặt chi tiết: Trên bề mặt kim loại thường có dầu mỡ bám vào do các giai đoạn bảo dưỡng và đánh bóng cơ học. Để đảm bảo chất lượng lớp mạ các chi tiết trước khi mạ cần được làm sạch bề mặt bằng phương pháp tẩy dầu mỡ hóa học, dùng dung môi hoặc điện hóa. Vì vậy lượng nước thải phát sinh trong quá trình này nhiều nhưng nồng độ chất ô nhiễm nhỏ, chủ yếu là kiềm, axit và dung dịch.

Liên hệ: 0985.99.4949 – 0932.082.099 – 0906.76.9646

Mail: mail@moitruonghana.com

1.3 Tính chất

– Khoảng pH đa dạng biến đổi rộng từ 2-3 đến 10-11

– Hàm lượng cao muối vô cơ và kim loại nặng.

II. CÔNG NGHÊ ĐỂ XỬ LÝ NƯỚC THẢI XI MẠ KIM LOẠI

2.1 Lợi ích của việc xử lý nước thải xi mạ kim loại

Xử lý nước thải xi mạ kim loại không những đáp ứng yêu cầu của các cơ quan chức năng thì mà còn là nền tảng để người kinh doanh tạo niềm tin cho khách hàng người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm của cơ sở, từ đó tạo được uy tín trong ngành và lợi nhuận sẽ tăng lên rất nhiều so với chi phí bỏ ra để xử lý.

Tất cả các cơ sở xi mạ phải bắt buộc xử lý nước thải vì chứa nhiều hóa chất và kim loại nặng, Vì vậy, xử lý nước thải xi mạ còn giúp cơ sở tránh được việc bị xử phạt nặng nề từ cơ quan nhà nước như tiền bạc, thời gian phục hồi môi trượng, thậm chí còn bị nghiêm cấm hoặc động.

2.2 Thuyết minh quy trình xử lý nước thải xi mạ

Quy Trinh Xu Ly Nuoc Thai Xi Ma

(Sơ đồ quy trình xử lý nước thải xi mạ kim loại) 

Nước thải từ các khu vực sản xuất được thu gom tập trung dẫn qua song chắn rác trước khi tập trung về bể thu gom. Nước thải từ bể thu gom được bơm lên các hạng mục công trình đơn vị khác của hệ thống xử lý trước khi xả ra nguồn tiếp nhận Chức năng của các hạng mục công trình trong hệ thống cụ thể như sau:

a. Song chắn rác

Nhiệm vụ: Để loại ra bỏ tất cả các loại rác thô có trong nước thải có thể gây tắc nghẽn đường ống, làm hư hại máy bơm và làm giảm hiệu quả xử lý của giai đoạn sau. Vì vậy cần thiết phải bố trí thiết bị tách rác thô nhằm loại bỏ rác thô có kích thướt lớn có trong nước thải.

b. Bể thu gom

Nước thải xi mạ từ các khu vực sản xuất được dẫn về bể thu gom. Bể thu gom là công trình chuyển tiếp giữa điểm phát sinh nước thải và trạm xử lý. Bể thu gom có nhiệm vụ tiếp nhận, trung chuyển và tận dụng được cao trình của các công trình đơn vị phía sau. Nước thải từ bể thu gom được bơm nước thải bơm lên bể điều hòa.

c. Bể điều hòa

Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu. Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào hệ thống xử lý.

d. Bể phản ứng

Nước thải ở bể điều hòa được bơm qua bể phản ứng. Bơm định lượng có nhiệm vụ châm hóa chất NaHSO4, FeSO4 vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, các hóa chất được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông.

e. Bể keo tụ tạo bông

Nhờ cánh khuấy khuấy trộn hóa chất với dòng nước thải để cho quá trình phản ứng xảy ra nhanh hơn. Moteur cánh khuấy được thiết kế với vận tốc khuấy 120-140 vòng/phút nhằm tạo ra dòng chảy xoáy, tạo điều kiện cho hóa chất phản ứng, xúc tác quá trình chuyển Cr3+ thành Cr6+ và hóa chất chỉnh pH nhằm kết tủa các kim loại có trong nước thải xi mạ hoàn toàn hình thành nên những bông cặn. Nhờ có chất trợ keo tụ bông mà các bông cặn hình thành kết dính với nhau tạo thành những bông cặn lớn hơn có tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng của nước nhiều lần nên rất dễ lắng xuống đáy thiết bị và tách ra khỏi dòng nước thải. Nước thải từ thiết bị keo tụ, tạo bông tiếp tục tự chảy qua thiết bị lắng 1.

Liên hệ: 0985.99.4949 – 0932.082.099 – 0906.76.9646

Mail: mail@moitruonghana.com

f. Thiết bị lắng 1

Nhiệm vụ: lắng các bông cặn sinh ra từ quá trình xử lý hóa lý và tách các bông cặn này ra khỏi nước thải.

Nước thải từ thiết bị keo tụ + tạo bông được dẫn vào ống phân phối nhằm phân phối đều trên toàn bộ mặt diện tích ngang ở đáy thiết bị. Ống phân phối được thiết kế sao cho nước khi ra khỏi ống và đi lên với vận tốc chậm nhất (trong trạng thái tĩnh), khi đó các bông cặn hình thành có tỉ trọng đủ lớn thắng được vận tốc của dòng nước thải đi lên sẽ lắng xuống đáy bể lắng. Hàm lượng cặn (SS) trong nước thải ra khỏi thiết bị lắng giảm 70 – 80%. Cặn lắng ở đáy thiết bị lắng được xả định kỳ về bể chứa bùn.

Một số bông cặn và bọt khí trong nước không lắng xuống đáy thiết bị mà sẽ nổi lên trên mặt nước. Nhờ có hệ thống đập thu nước và chắn bọt mà các bông cặn và bọt khí không theo nước ra ngoài được. Các bông cặn và bọt khí được giữ ở mặt nước và được xả ngoài qua qua hệ thống phểu thu bọt đến sân phơi bùn hóa lý.

Phần nước trong trên mặt được tập trung chảy tràn vào máng thu nước & được dẫn về bể trung gian.

g. Bể trung gian

Bể trung gian là nơi tập trung nước thải sau quá trình xử lý hóa lý để tiếp tục công đoạn lọc áp

h. Bồn lọc áp lực

Bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học và halogen hữu cơ nhằm xử lý các chỉ tiêu đạt yêu cầu quy định.

i. Hệ thống khử trùng

Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa khoảng 105 – 106 vi khuẩn trong 100ml, hầu hết các loại vi khuẩn này tồn tại trong nước thải không phải là vi trùng gây bệnh, nhưng cũng không loại trừ một số loài vi khuẩn có khả năng gây bệnh.

Khi cho Chlorine vào nước, Chlorine là có tính oxi hóa mạnh sẽ khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật và gây phản ứng với men bên trong của tế bào vi sinh vật làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt.

Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn nguồn xả: QCVN 40–2011/BTNMT (cột A). 

Sau Xu Ly Nuoc Thai Xi Ma

k. Sân phơi bùn hóa lý 

Lượng bùn từ thiết bị lắng 1 sẽ được đưa về sân phơi hóa lý nhằm tách một lượng lớn nước trong bùn.

III. CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT NẾU KHÔNG THỰC HIỆN

Căn cứ vào Điều 14,  Nghị định 155/2016/NĐ-CP về vi phạm các quy định về xả nước thải có chứa các thông số môi trường nguy hại vào môi trường:

Nghị định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường 155 2016 NĐ CP

Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải dưới 02 lần bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải nhỏ hơn 05 m3/ngày (24 giờ);

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 05 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 10 m3/ngày (24 giờ);

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 10 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 20 m3/ngày (24 giờ);

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 20 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 40 m3/ngày (24 giờ);

đ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 40 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 60 m3/ngày (24 giờ);

e) Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 60 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 80 m3/ngày (24 giờ);

g) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 80 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 100 m3/ngày (24 giờ

Xem thêm:

IV. LIÊN HỆ TƯ VẤN

Giải pháp Môi trường HANA với đội ngũ thạc sỹ, kỹ sư lành nghề có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, thi công, vận hành và xử lý nước tinh khiết. Với phương châm “Trao giải pháp – Tạo niềm tin” luôn được HANA đặt lên hàng đầu, mong có cơ hội được hợp tác với Quý doanh nghiệp.

Liên hệ: 0985.99.4949 – 0932.082.099 – 0906.76.9646

Mail: mail@moitruonghana.com

Liên hệ với HANA để nhận ưu đãi ngay hôm nay nhé:

Các ưu đãi của HANA dành cho Quý khách hàng khi xử lý nước thải:

– Lập báo cáo quan trắc môi trường miễn phí

– Tư vấn, hỗ trợ tiếp đón các đoàn thanh tra về môi trường hoàn toàn miễn phí

– Bảo hành lên đến 24 tháng

– Tư vấn, kiểm tra miễn phí các thủ tục, hồ sơ môi trường đã đúng và đầy đủ hay chưa?

– Đánh giá trạm xử lý nước thải hiện hữu, hướng dẫn cải tạo, vận hành miễn phí.

Bài Viết Liên Quan

Tác Giả

Bình Luận

Hotline: 0985.99.4949